| Breton |
| lexicalization | bre: Han ar C'hreisteiz |
| German |
| has gloss | deu: Das Südliche Han-Reich bzw. Nanhan (; 917-971) war eines der in der Zeit zwischen den Herrschaften der Tang-Dynastie und Song-Dynastie gebildeten Zehn Reiche der Zeit der Fünf Dynastien (Wudai) auf dem Gebiet der heutigen Provinzen Guangdong und Guangxi und darüber hinausgehender Landstriche in China. |
| lexicalization | deu: Südliches Han-Reich |
| Japanese |
| has gloss | jpn: 南漢(なんかん、909年 - 971年)は唐滅亡後の五代十国時代に広東省・広西チワン族自治区・ベトナム北部を支配した地方政権。 |
| lexicalization | jpn: 南漢 |
| Korean |
| has gloss | kor: 남한(南漢, 909년 ~ 971년)은 중국 오대십국 시대 10국 중 하나로, 당나라 멸망 후 지금의 광둥 성과 광시 지역을 지배한 나라이다. |
| lexicalization | kor: 남한 |
| Russian |
| has gloss | rus: Южная Хань — государство, существовавшее в период Пяти династий (907—960) вдоль южного берега Китая с 917 до 971 года. Столицей царства был город Паньюй, современный Гуанчжоу. |
| lexicalization | rus: Южная Хань |
| Turkish |
| has gloss | tur: Güney Han (basitleştirilmiş Çince: 南汉; geleneksel Çince: 南漢; pinyin: Nán Hàn) Beş Hanedan On Krallık döneminde (907-960) Çinin güney kıyılarında 917den 971e kadar varlığını sürdürmüş bir krallıktır. Krallık, bugün Guangzhou olarak adlandırılan başkenti Hing Wong Fuyu (興王府) fazlasıyla genişletmişti. Diğer Çin krallıklarına ek olarak Güney Han konumu sebebiyle güneyde yaşayan Vietnam halkı (geleneksel Çince: 越) ile de ilişki geliştirmişti. |
| lexicalization | tur: Güney Han |
| Vietnamese |
| has gloss | vie: Nam Hán là một vương quốc tồn tại trong thời kỳ Ngũ Đại Thập Quốc (907-960), nằm dọc theo bờ biển phía nam Trung Quốc từ năm 917 đến năm 971. Vương quốc này mở rộng thủ đô ở Hưng Vương Phủ (興王府), ngày nay là thành phố Quảng Châu. Nam Hán có quan hệ không chỉ với các vương quốc khác của Trung Quốc mà còn với người Việt khá tiến bộ ở phương nam. |
| lexicalization | vie: Nam Hán |
| Chinese |
| has gloss | zho: 南汉(917年-971年)是五代十国时期的地方政权之一,位于现广东、广西两省及越南北部。971年为北宋所灭。 |
| lexicalization | zho: 南汉 |